Thứ Sáu, 22 tháng 12, 2017

Vải địa kỹ thuật trong dự án san lắp mặt bằng đường Làng Tôi

Vải địa kỹ thuật trong dự án san lắp mặt bằng đường Làng Tôi

Sử dụng vải địa kỹ thuật cuốn thành từng lớp quanh mép bờ để giữ đất.

Sử dụng vải địa kỹ thuật trên nền tự nhiên: Toàn bộ khu đất được trải vải địa kỹ thuật trước khi san lấp lớp cát bên trên.

- Vải địa kỹ thuật được sử dụng loại vải địa kỹ thuật không dệt có cường độ chịu kéo >= 25kN/m. Thông số vải địa xem trong phụ lục thống kê.

- Toàn bộ khu đất được trải vải địa trước khi san lấp lớp cát bên trên.

Bảng chỉ tiêu vải địa kỹ thuật không dệt

Tính ChấtPP. Thí NghiệmĐơn VịGiá Trị
Cường lực chịu kéoASTM D4595kN/m25
Độ dãn dài kéo đứt (MD/CD)ASTM D4595%65/70
Sức kháng xuyên thủng CBRDIN 54307N4100
Xuyên thủng côn rơi độngBS 6906/6mm11
Kích thước các lỗ hiệu dụng O90EN ISO 12956microm75
Lưu lượng thấm đứng ở 100mm cột nướcBS 6906/3l/m2/s (mm/s)60
Khối lượng đơn vịASTM D5261g/m2350
Độ dàyASTM D5199mm2

Hệ số an toàn yêu cầu cho vải địa kỹ thuật:

- Hệ số an toàn về từ biến: < 1.65

- Hệ số an toàn do hư hỏng lúc lắp đặt: 1.05

- Hệ số an toàn bền hóa học trong đất có PH<10: < 1.10

- Hệ số an toàn tính đồng nhất của vật liệu: < 1.00

Yêu cầu kỹ thuật khâu vải:

- Chỉ khâu vải phải là chỉ may chuyên dùng có đường kính 1 - 1.5mm và cường độ chịu kéo đứt phải 40N/1 sợi chỉ.

- Máy khâu vải địa là loại máy khâu chuyên nghiệp có khoản cách mũi chỉ từ 7 đến 10mm. Các kiểu khâu đã được thể hiện trong hình vẽ số 4 tiêu chuẩn ngành 22TCN248-98, đường khâu cách biên tối thiểu 5cm (với loại vải địa kỹ thuật không dệt) và tối thiểu 15cm ( loại vải địa kỹ thuật dệt).

- Đối với vải địa kỹ thuật phải thí nghiệm kiểm tra 10.000m2/lần hoặc khi thay đổi lô hàng nhập.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét