Sử dụng vải địa kỹ thuật cuốn thành từng lớp quanh mép bờ để giữ đất.
Sử dụng vải địa kỹ thuật trên nền tự nhiên: Toàn bộ khu đất được trải vải địa kỹ thuật trước khi san lấp lớp cát bên trên.
- Vải địa kỹ thuật được sử dụng loại vải địa kỹ thuật không dệt có cường độ chịu kéo >= 25kN/m. Thông số vải địa xem trong phụ lục thống kê.
- Toàn bộ khu đất được trải vải địa trước khi san lấp lớp cát bên trên.
Bảng chỉ tiêu vải địa kỹ thuật không dệt
| Tính Chất | PP. Thí Nghiệm | Đơn Vị | Giá Trị |
| Cường lực chịu kéo | ASTM D4595 | kN/m | 25 |
| Độ dãn dài kéo đứt (MD/CD) | ASTM D4595 | % | 65/70 |
| Sức kháng xuyên thủng CBR | DIN 54307 | N | 4100 |
| Xuyên thủng côn rơi động | BS 6906/6 | mm | 11 |
| Kích thước các lỗ hiệu dụng O90 | EN ISO 12956 | microm | 75 |
| Lưu lượng thấm đứng ở 100mm cột nước | BS 6906/3 | l/m2/s (mm/s) | 60 |
| Khối lượng đơn vị | ASTM D5261 | g/m2 | 350 |
| Độ dày | ASTM D5199 | mm | 2 |
Hệ số an toàn yêu cầu cho vải địa kỹ thuật:
- Hệ số an toàn về từ biến: < 1.65
- Hệ số an toàn do hư hỏng lúc lắp đặt: 1.05
- Hệ số an toàn bền hóa học trong đất có PH<10: < 1.10
- Hệ số an toàn tính đồng nhất của vật liệu: < 1.00
Yêu cầu kỹ thuật khâu vải:
- Chỉ khâu vải phải là chỉ may chuyên dùng có đường kính 1 - 1.5mm và cường độ chịu kéo đứt phải 40N/1 sợi chỉ.
- Máy khâu vải địa là loại máy khâu chuyên nghiệp có khoản cách mũi chỉ từ 7 đến 10mm. Các kiểu khâu đã được thể hiện trong hình vẽ số 4 tiêu chuẩn ngành 22TCN248-98, đường khâu cách biên tối thiểu 5cm (với loại vải địa kỹ thuật không dệt) và tối thiểu 15cm ( loại vải địa kỹ thuật dệt).
- Đối với vải địa kỹ thuật phải thí nghiệm kiểm tra 10.000m2/lần hoặc khi thay đổi lô hàng nhập.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét